Chiều cao và cân nặng là các chỉ số quan trọng phản ánh tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe thể chất của bé gái theo từng giai đoạn phát triển. Tuy vậy, nhiều bố mẹ vẫn gặp khó khăn khi đánh giá liệu con mình có đang phát triển chiều cao, cân nặng đúng chuẩn so với độ tuổi hay không. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp bảng chiều cao và cân nặng bé gái chi tiết theo tiêu chuẩn của WHO (Tổ chức Y tế Thế giới), từ đó giúp bố mẹ dễ dàng theo dõi quá trình phát triển của bé và kịp thời tham vấn ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa khi phát hiện bé có những dấu hiệu bất thường.

1. Bảng chiều cao, cân nặng tiêu chuẩn của trẻ em gái

1.1. Chiều cao, cân nặng chuẩn của bé gái từ 0-12 tháng tuổi [1]

Bảng dưới đây thể hiện chiều cao và cân nặng của bé giá từ 0-12 tháng tuổi theo tiêu chuẩn của WHO, giúp bố mẹ dễ dàng theo dõi và đánh giá sự phát triển của trẻ:

 

1 - Bảng chiều cao (chiều dài) theo tuổi của bé gái từ 0-12 tháng tuổi (0-1 tuổi)

 

Tháng

-3 SD

-2 SD

-1 SD

Trung vị

1 SD

2 SD

3 SD

0

43.6

45.4

47.3

49.1

51.0

52.9

54.7

1

47.8

49.8

51.7

53.7

55.6

57.6

59.5

2

51.0

53.0

55.0

57.1

59.1

61.1

63.2

3

53.5

55.6

57.7

59.8

61.9

64.0

66.1

4

55.6

57.8

59.9

62.1

64.3

66.4

68.6

5

57.4

59.6

61.8

64.0

66.2

68.5

70.7

6

58.9

61.2

63.5

65.7

68.0

70.3

72.5

7

60.3

62.7

65.0

67.3

69.6

71.9

74.2

8

61.7

64.0

66.4

68.7

71.1

73.5

75.8

9

62.9

65.3

67.7

70.1

72.6

75.0

77.4

10

64.1

66.5

69.0

71.5

73.9

76.4

78.9

11

65.2

67.7

70.3

72.8

75.3

77.8

80.3

12

66.3

68.9

71.4

74.0

76.6

79.2

81.7

 

(Đơn vị đo: cm)

 

Trong đó:

  • Chiều cao/Tuổi (CC/T) < -3 SD: Suy dinh dưỡng (SDD) thấp còi mức độ nặng
  • -3 SD ≤ Chiều cao/Tuổi (CC/T) < -2 SD: SDD thấp còi mức độ trung bình
  • -2 SD ≤ Chiều cao/Tuổi (CC/T) < -1 SD: Nguy cơ SDD thấp còi
  • Chiều cao/Tuổi (CC/T) ≥ -1 SD: Bình thường

2 - Bảng cân nặng của bé gái từ 0-12 tháng tuổi (0-1 tuổi)

 

Tháng

-3 SD

-2 SD

-1 SD

Trung vị

1 SD

2 SD

3 SD

0

2.0

2.4

2.8

3.2

3.7

4.2

4.8

1

2.7

3.2

3.6

4.2

4.8

5.5

6.2

2

3.4

3.9

4.5

5.1

5.8

6.6

7.5

3

4.0

4.5

5.2

5.8

6.6

7.5

8.5

4

4.4

5.0

5.7

6.4

7.3

8.2

9.3

5

4.8

5.4

6.1

6.9

7.8

8.8

10.0

6

5.1

5.7

6.5

7.3

8.2

9.3

10.6

7

5.3

6.0

6.8

7.6

8.6

9.8

11.1

8

5.6

6.3

7.0

7.9

9.0

10.2

11.6

9

5.8

6.5

7.3

8.2

9.3

10.5

12.0

10

5.9

6.7

7.5

8.5

9.6

10.9

12.4

11

6.1

6.9

7.7

8.7

9.9

11.2

12.8

12

6.3

7.0

7.9

8.9

10.1

11.5

13.1

 

(Đơn vị đo: kg)

 

Trong đó:

  • Cân nặng/Tuổi (CN/T) < -2 SD: SDD nhẹ cân mức độ trung bình - nặng
  • -2 SD ≤ Cân nặng/Tuổi (CN/T) < -1 SD: Nguy cơ SDD nhẹ cân
  • -1 SD ≤ Cân nặng/Tuổi (CN/T) < 2 SD: Bình thường
  • 2 SD ≤ Cân nặng/Tuổi (CN/T): Thừa cân -  Béo phì

1.2. Giai đoạn bé gái từ 1-10 tuổi [1],[2],[3]

Dưới đây là bảng chiều cao và cân nặng của trẻ em gái từ 1-10 tuổi theo tiêu chuẩn WHO mà bố mẹ có thể tham khảo:

 

1 - Bảng chiều cao bé gái từ 1-10 tuổi

 

Tháng

Tuổi

-3 SD

-2 SD

-1 SD

Trung vị

1 SD

2 SD

3 SD

12

1

66.3

68.9

71.4

74.0

76.6

79.2

81.7

24

2

76.7

80.0

83.2

86.4

89.6

92.9

96.1

36

3

83.6

87.4

91.2

95.1

98.9

102.7

106.5

48

4

89.8

94.1

98.4

102.7

107.0

111.3

115.7

60

5

95.2

99.9

104.7

109.4

114.2

118.9

123.7

72

6

99.8

104.9

110.0

115.1

120.2

125.4

130.5

84

7

104.4

109.9

115.3

120.8

126.3

131.7

137.2

96

8

109.2

115.0

120.8

126.6

132.4

138.2

143.9

108

9

114.2

120.3

126.4

132.5

138.6

144.7

150.8

120

10

119.4

125.8

132.2

138.6

145.0

151.4

157.8

 

(Đơn vị đo: cm)

 

2 - Bảng cân nặng bé gái từ 1-10 tuổi

 

Tháng

Tuổi

-3 SD

-2 SD

-1 SD

Trung vị

1 SD

2 SD

3 SD

12

1

6.3

7.0

7.9

8.9

10.1

11.5

13.1

24

2

8.1

9.0

10.2

11.5

13.0

14.8

17.0

36

3

9.6

10.8

12.2

13.9

15.8

18.1

20.9

48

4

10.9

12.3

14.0

16.1

18.5

21.5

25.2

60

5

12.1

13.7

15.8

18.2

21.2

24.9

29.5

72

6

13.5

15.3

17.5

20.2

23.5

27.8

33.4

84

7

14.8

16.8

19.3

22.4

26.3

31.4

38.3

96

8

16.3

18.6

21.4

25.0

29.7

35.8

44.1

108

9

18.1

20.8

24.0

28.2

33.6

41.0

51.1

120

10

20.3

23.3

27.0

31.9

38.2

46.9

59.2

 

(Đơn vị đo: kg)

>> Tham khảo thêm:

1.3. Chiều cao, cân nặng của trẻ em gái từ 10-18 tuổi [2],[4]

Để đánh giá được mức độ tăng trưởng chiều cao của bé gái trong giai đoạn từ 10-18 tuổi, bố mẹ có thể theo dõi bảng chiều cao dưới đây:

 

Tháng

Tuổi

-3 SD

-2 SD

-1 SD

Trung vị

1 SD

2 SD

3 SD

120

10

119.4

125.8

132.2

138.6

145.0

151.4

157.8

132

11

125.1

131.7

138.3

145.0

151.6

158.3

164.9

144

12

130.7

137.6

144.4

151.2

158.1

164.9

171.8

156

13

135.6

142.5

149.4

156.4

163.3

170.3

177.2

168

14

139.0

145.9

152.8

159.8

166.7

173.7

180.6

180

15

141.0

147.9

154.8

161.7

168.5

175.4

182.3

192

16

142.2

148.9

155.7

162.5

169.3

176.1

182.9

204

17

142.8

149.5

156.2

162.9

169.5

176.2

182.9

216

18

143.2

149.8

156.5

163.1

169.7

176.3

182.9

 

(Đơn vị đo: cm)

 

Trong giai đoạn từ 10-18 tuổi, WHO khuyến nghị bố mẹ nên sử dụng bảng BMI (Chỉ số khối cơ thể) để đánh giá tình trạng phát triển cân nặng của trẻ, vì đây là thời kỳ cơ thể của trẻ có nhiều sự thay đổi về chiều cao và thể trạng cơ thể.[5]

 

Bảng BMI bé gái 10-18 tuổi

Tháng

Tuổi

-3 SD

-2 SD

-1 SD

Trung vị

1 SD

2 SD

3 SD

120

10

12.4

13.5

14.8

16.6

19.0

22.6

28.4

132

11

12.7

13.9

15.3

17.2

19.9

23.7

30.2

144

12

13.2

14.4

16.0

18.0

20.8

25.0

31.9

156

13

13.6

14.9

16.6

18.8

21.8

26.2

33.4

168

14

14.0

15.4

17.2

19.6

22.7

27.3

34.7

180

15

14.4

15.9

17.8

20.2

23.5

28.2

35.5

192

16

14.6

16.2

18.2

20.7

24.1

28.9

36.1

204

17

14.7

16.4

18.4

21.0

24.5

29.3

36.3

216

18

14.7

16.4

18.6

21.3

24.8

29.5

36.3

 

(Đơn vị đo: kg/m2)

12. Bảng đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ dựa vào chỉ số chiều cao, cân nặng [1]

Chỉ số nhân trắc

Ngưỡng đánh giá

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Hướng xử lý và can thiệp

Chiều cao / Tuổi (CC/T)

CC/T < -3 SD

SDD thấp còi mức độ nặng

- BSĐT cảnh báo trẻ có “Nguy cơ SDD thấp còi” hoặc “SDD thấp còi”.

- BSĐT tư vấn dinh dưỡng, bổ sung ONS 3–6 tháng để trẻ hồi phục và bắt kịp tăng trưởng. 

- Hướng dẫn khám dinh dưỡng/xây dựng thực đơn (nếu cần).

-3 SD ≤ CC/T < -2 SD

SDD thấp còi mức độ trung bình

-2 SD ≤ CC/T < -1 SD

Nguy cơ SDD thấp còi

CC/T ≥ -1 SD

Bình thường

Tiếp tục chế độ ăn phù hợp lứa tuổi

Cân nặng / Tuổi (CN/T)

CN/T < -2 SD

SDD nhẹ cân mức độ trung bình – nặng

- BSĐT cảnh báo trẻ có “Nguy cơ SDD nhẹ cân” hoặc “SDD nhẹ cân”.

- BSĐT tư vấn dinh dưỡng, bổ sung ONS 3–6 tháng để trẻ hồi phục và bắt kịp tăng trưởng.

- Hướng dẫn khám dinh dưỡng/xây dựng thực đơn (nếu cần).

-2 SD ≤ CN/T < -1 SD

Nguy cơ SDD nhẹ cân

-1 SD ≤ CN/T < 2 SD

Bình thường

Tiếp tục chế độ ăn phù hợp lứa tuổi

2 SD ≤ CN/T

Thừa cân – Béo phì

- BSĐT cảnh báo trẻ có “Nguy cơ thừa cân – béo phì”.

- Hướng dẫn khám dinh dưỡng

- Hướng dẫn xây dựng thực đơn (nếu cần).

Cân nặng / Chiều cao (CN/CC) hoặc BMI / Tuổi (BMT/T) (trẻ dưới 5 tuổi)

CN/CC < -2 SD

SDD gầy còm mức độ trung bình – nặng

- BSĐT cảnh báo trẻ có “Nguy cơ SDD gầy còm” hoặc “SDD gầy còm”.

- BSĐT tư vấn dinh dưỡng, bổ sung ONS 3–6 tháng để trẻ hồi phục và bắt kịp tăng trưởng

- Hướng dẫn khám dinh dưỡng/xây dựng thực đơn (nếu cần).

-2 SD ≤ CN/CC < -1 SD

Nguy cơ SDD cấp (gầy còm)

-1 SD ≤ CN/CC < 2 SD

Bình thường

Tiếp tục chế độ ăn phù hợp lứa tuổi

2 SD ≤ CN/CC

Thừa cân – Béo phì

- BSĐT cảnh báo trẻ “Thừa cân” hoặc “Béo phì”.

- Hướng dẫn khám dinh dưỡng

- Hướng dẫn xây dựng thực đơn (nếu cần).

BMI / Tuổi (BMI/T) (trẻ trên 5 tuổi)

BMI/T < -2 SD

SDD gầy còm mức độ trung bình – nặng

- BSĐT cảnh báo trẻ có “Nguy cơ SDD gầy còm” hoặc “SDD gầy còm”.

- BSĐT tư vấn dinh dưỡng, bổ sung ONS 3–6 tháng để trẻ hồi phục và bắt kịp tăng trưởng.

- Hướng dẫn khám DD/xây dựng thực đơn (nếu cần).

-2 SD ≤ BMI/T < -1 SD

Nguy cơ SDD cấp (gầy còm)

-1 SD ≤ BMI/T < 1 SD

Bình thường

Tiếp tục chế độ ăn phù hợp lứa tuổi

1 SD ≤ BMI/T

Thừa cân - Béo phì

- BSĐT cảnh báo trẻ “Thừa cân” hoặc “Béo phì

- Hướng dẫn khám DD

- Hướng dẫn xây dựng thực đơn (nếu cần)

 

Ghi chú: BSĐT: Bác sĩ điều trị, SDD: suy dinh dưỡng, DD: dinh dưỡng, ONS: Dinh dưỡng bổ sung đường miệng.

 

Theo dõi và ghi nhận các chỉ số chiều cao, cân nặng của bé gái định kỳ có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá quá trình phát triển thể chất của con theo từng giai đoạn. Thông qua bảng chiều cao, cân nặng của bé theo tuổi do WHO ban hành, bố mẹ và các chuyên viên y tế có thể nhận biết sớm những biểu hiện tăng trưởng bất thường, từ đó điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, vận động phù hợp, giúp bé phát triển khỏe mạnh.

 

Đặc biệt, để hỗ trợ quá trình tăng trưởng của bé, bố mẹ có thể lựa chọn các sản phẩm bổ sung một số dưỡng chất như Arginin (tham gia vào một số quá trình chuyển hóa liên quan đến tăng trưởng)[6], vitamin K2 (ảnh hưởng đến quá trình tái cấu trúc xương và sức khỏe xương)[7] và CPP (Casein Phosphopeptides - có khả năng liên kết với canxi)[8], từ đó giúp phát triển cơ và xương. Ngoài ra, việc xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý cũng là điều bố mẹ nên quan tâm để tạo điều kiện “lý tưởng” cho bé phát triển tốt.

 

>> Có thể bố mẹ quan tâm:

Hiệu quả khi sử dụng lâu dài đã được chứng minh. PediaSure với hơn 20 nghiên cứu lâm sàng (*)

  • Giúp tăng trưởng rõ rệt sau 9 tuần: chiều cao, cân nặng, sức đề kháng (1, 2, 3)
  • Giúp cải thiện tăng trưởng gấp 2 lần (**) sau 4 tháng (4)
  • Giúp tăng sức đề kháng (3) và giảm số ngày ốm (2)
  • Hỗ trợ tăng trưởng khỏe mạnh mà không tăng cân quá mức khi sử dụng lâu dài (5)

footnote: (1) Alarcon và cộng sự. (2003); (2) Huỳnh và cộng sự. (2015); (3) Fisberg và cộng sự. (2002); (4) Mandy Ow và cộng sự. (2024); (5) Huỳnh và cộng sự. (2016)

(*) 26/2025/XNQC-YTĐN.

(**) Về chỉ số chiều cao theo tuổi trên trẻ suy dinh dưỡng hoặc có nguy cơ suy dinh dưỡng, so với nhóm chỉ được tư vấn dinh dưỡng và tiếp tục dùng sữa thường lệ.

 

 

PED-C-658-26

 

—----------------

Nguồn tham khảo:

[1] Đồng thuận Hội Nhi Khoa Việt Nam

https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/317

[2] Girls table- Height-for-age: 5 to 19 years (z-scores)

https://cdn.who.int/media/docs/default-source/child-growth/growth-reference-5-19-years/height-for-age-(5-19-years)/sft-hfa-girls-z-5-19years.pdf?sfvrsn=65c549dc_4

[3] Girls table- Weight-for-age: 5 to 10 years (z-scores)

https://cdn.who.int/media/docs/default-source/child-growth/growth-reference-5-19-years/weight-for-age-(5-10-years)/sft-wfa-girls-z-5-10years.pdf?sfvrsn=ef362c66_4

[4] Girls table- BMI-for-age: 5 to 19 years (z-scores)

https://cdn.who.int/media/docs/default-source/child-growth/growth-reference-5-19-years/bmi-for-age-(5-19-years)/sft-bmifa-girls-z-5-19years.pdf?sfvrsn=571135b3_4

[5] A Health Professional’s Guide for using the WHO Growth Charts for Canada

https://www.dietitians.ca/DietitiansOfCanada/media/Documents/WHO%20Growth%20Charts/2014-A-Health-Professionals-Guide-to-Using-the-Charts.pdf

[6] (PDF) Dietary arginine and linear growth: The Copenhagen School Child Intervention Study

https://www.researchgate.net/publication/232224736_Dietary_arginine_and_linear_growth_The_Copenhagen_School_Child_Intervention_Study

[7] The Importance of Vitamin K and the Combination of Vitamins K and D for Calcium Metabolism and Bone Health: A Review | MDPI

https://www.mdpi.com/2072-6643/16/15/2420

[8] Promoting the Calcium-Uptake Bioactivity of Casein Phosphopeptides in vitro and in vivo - PMC

https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC8435598/