Trong quá trình phát triển, đặc biệt khi trẻ đạt cột mốc 5 tuổi, chiều cao và cân nặng không đơn giản chỉ là những con số trên thước đo hay bàn cân. Theo các nghiên cứu, chiều cao và cân nặng đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi sự tăng trưởng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe tổng quát của trẻ nói chung.[1] Các phụ huynh có con đang trong giai đoạn này cảm thấy lo âu khi chiều cao hoặc cân nặng của bé có dấu hiệu "dậm chân", băn khoăn liệu con có đang phát triển đúng chuẩn hay không.

 

Việc thường xuyên theo dõi và kiểm tra chiều cao, cân nặng của trẻ là điều cần thiết, đặc biệt khi trẻ bước vào giai đoạn 5 tuổi, giúp phát hiện sớm các vấn đề về tăng trưởng để kịp thời can thiệp. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin giúp bố mẹ tra cứu các chỉ số chiều cao và cân nặng của trẻ 5 tuổi chuẩn theo WHO, hiểu rõ tình trạng sức khỏe của con và áp dụng những giải pháp phù hợp để hỗ trợ con phát triển toàn diện.

 

>> Tham khảo thêm:

1. Bảng chiều cao, cân nặng tiêu chuẩn của trẻ 5 tuổi theo WHO

1.1. Bảng chiều cao, cân nặng bé trai [2]

1 - Bảng chiều cao bé trai 5 tuổi

 

Dưới đây là bảng chiều cao theo tuổi của bé trai từ 4-5 tuổi theo tiêu chuẩn của WHO:

 

Tháng

-3 SD

-2 SD

-1 SD

Trung vị

1 SD

2 SD

3 SD

48

90.7

94.9

99.1

103.3

107.5

111.7

115.9

49

91.2

95.4

99.7

103.9

108.1

112.4

116.6

50

91.6

95.9

100.2

104.4

108.7

113.0

117.3

51

92.1

96.4

100.7

105.0

109.3

113.6

117.9

52

92.5

96.9

101.2

105.6

109.9

114.2

118.6

53

93.0

97.4

101.7

106.1

110.5

114.9

119.2

54

93.4

97.8

102.3

106.7

111.1

115.5

119.9

55

93.9

98.3

102.8

107.2

111.7

116.1

120.6

56

94.3

98.8

103.3

107.8

112.3

116.7

121.2

57

94.7

99.3

103.8

108.3

112.8

117.4

121.9

58

95.2

99.7

104.3

108.9

113.4

118.0

122.6

59

95.6

100.2

104.8

109.4

114.0

118.6

123.2

60

96.1

100.7

105.3

110.0

114.6

119.2

123.9

 

(Đơn vị đo: cm)

 

Trong đó:

  • Chiều cao/Tuổi (CC/T) < -3 SD: SDD (Suy dinh dưỡng) thấp còi mức độ nặng
  • -3 SD ≤ Chiều cao/Tuổi (CC/T) < -2 SD: SDD thấp còi mức độ trung bình
  • -2 SD ≤ Chiều cao/Tuổi (CC/T) < -1 SD: Nguy cơ SDD thấp còi
  • Chiều cao/Tuổi (CC/T) ≥ -1 SD: Bình thường

2 - Bảng cân nặng bé trai 5 tuổi

 

Dưới đây là bảng cân nặng theo tuổi của bé trai từ 4-5 tuổi theo tiêu chuẩn của WHO:

 

Tháng

-3 SD

-2 SD

-1 SD

Trung vị

1 SD

2 SD

3 SD

48

11.2

12.7

14.4

16.3

18.6

21.2

24.2

49

11.3

12.8

14.5

16.5

18.8

21.4

24.5

50

11.4

12.9

14.7

16.7

19.0

21.7

24.8

51

11.5

13.1

14.8

16.8

19.2

21.9

25.1

52

11.6

13.2

15.0

17.0

19.4

22.2

25.4

53

11.7

13.3

15.1

17.2

19.6

22.4

25.7

54

11.8

13.4

15.2

17.3

19.8

22.7

26.0

55

11.9

13.5

15.4

17.5

20.0

22.9

26.3

56

12.0

13.6

15.5

17.7

20.2

23.2

26.6

57

12.1

13.7

15.6

17.8

20.4

23.4

26.9

58

12.2

13.8

15.8

18.0

20.6

23.7

27.2

59

12.3

14.0

15.9

18.2

20.8

23.9

27.6

60

12.4

14.1

16.0

18.3

21.0

24.2

27.9

 

(Đơn vị đo: kg)

 

Trong đó:

  • Cân nặng/Tuổi (CN/T) < -2 SD: SDD (Suy dinh dưỡng) nhẹ cân mức độ trung bình - nặng
  • -2 SD ≤ Cân nặng/Tuổi (CN/T) < -1 SD: Nguy cơ SDD nhẹ cân
  • -1 SD ≤ Cân nặng/Tuổi (CN/T) < 2 SD: Bình thường
  • 2 SD ≤ Cân nặng/Tuổi (CN/T): Thừa cân -  Béo phì

1.2. Bảng chiều cao, cân nặng bé gái [2]

1 - Bảng chiều cao bé gái 5 tuổi

 

Dưới đây là bảng chiều cao theo tuổi của bé gái từ 4-5 tuổi theo tiêu chuẩn của WHO:

 

Tháng

-3 SD

-2 SD

-1 SD

Trung vị

1 SD

2 SD

3 SD

48

89.8

94.1

98.4

102.7

107.0

111.3

115.7

49

90.3

94.6

99.0

103.3

107.7

112.0

116.4

50

90.7

95.1

99.5

103.9

108.3

112.7

117.1

51

91.2

95.6

100.1

104.5

108.9

113.3

117.7

52

91.7

96.1

100.6

105.0

109.5

114.0

118.4

53

92.1

96.6

101.1

105.6

110.1

114.6

119.1

54

92.6

97.1

101.6

106.2

110.7

115.2

119.8

55

93.0

97.6

102.2

106.7

111.3

115.9

120.4

56

93.4

98.1

102.7

107.3

111.9

116.5

121.1

57

93.9

98.5

103.2

107.8

112.5

117.1

121.8

58

94.3

99.0

103.7

108.4

113.0

117.7

122.4

59

94.7

99.5

104.2

108.9

113.6

118.3

123.1

60

95.2

99.9

104.7

109.4

114.2

118.9

123.7

 

(Đơn vị đo: cm)

 

Trong đó:

  • Chiều cao/Tuổi (CC/T) < -3 SD: SDD (Suy dinh dưỡng) thấp còi mức độ nặng
  • -3 SD ≤ Chiều cao/Tuổi (CC/T) < -2 SD: SDD thấp còi mức độ trung bình
  • -2 SD ≤ Chiều cao/Tuổi (CC/T) < -1 SD: Nguy cơ SDD thấp còi
  • Chiều cao/Tuổi (CC/T) ≥ -1 SD: Bình thường

Dưới đây là bảng cân nặng theo tuổi của bé gái từ 4-5 tuổi theo tiêu chuẩn của WHO:

 

Tháng

-3 SD

-2 SD

-1 SD

Trung vị

1 SD

2 SD

3 SD

48

10.9

12.3

14.0

16.1

18.5

21.5

25.2

49

11.0

12.4

14.2

16.3

18.8

21.8

25.5

50

11.1

12.6

14.3

16.4

19.0

22.1

25.9

51

11.2

12.7

14.5

16.6

19.2

22.4

26.3

52

11.3

12.8

14.6

16.8

19.4

22.6

26.6

53

11.4

12.9

14.8

17.0

19.7

22.9

27.0

54

11.5

13.0

14.9

17.2

19.9

23.2

27.4

55

11.6

13.2

15.1

17.3

20.1

23.5

27.7

56

11.7

13.3

15.2

17.5

20.3

23.8

28.1

57

11.8

13.4

15.3

17.7

20.6

24.1

28.5

58

11.9

13.5

15.5

17.9

20.8

24.4

28.8

59

12.0

13.6

15.6

18.0

21.0

24.6

29.2

60

12.1

13.7

15.8

18.2

21.2

24.9

29.5

(

Đơn vị đo: kg)

 

Trong đó:

  • Cân nặng/Tuổi (CN/T) < -2 SD: SDD (Suy dinh dưỡng) nhẹ cân mức độ trung bình - nặng
  • -2 SD ≤ Cân nặng/Tuổi (CN/T) < -1 SD: Nguy cơ SDD nhẹ cân
  • -1 SD ≤ Cân nặng/Tuổi (CN/T) < 2 SD: Bình thường
  • 2 SD ≤ Cân nặng/Tuổi (CN/T): Thừa cân -  Béo phì

Để giúp bố mẹ theo dõi quá trình phát triển của trẻ dễ dàng và chính xác hơn, PediaSure cung cấp công cụ đánh giá tình trạng tăng trưởng, được phát triển dựa trên bộ tiêu chuẩn của WHO. Công cụ này giúp nhanh chóng ghi nhận và phân tích các chỉ số, từ đó so sánh với bảng chiều cao và cân nặng chuẩn của WHO, từ đó, bố mẹ nắm bắt được sự phát triển của trẻ. Việc làm này có vai trò quan trọng giúp phát hiện kịp thời các dấu hiệu tăng trưởng bất thường như suy dinh dưỡng, chiều cao thấp còi hay béo phì để có biện pháp can thiệp phù hợp.

2. Hướng dẫn đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ 5 tuổi qua chỉ số BMI [2],[3]

BMI hay còn gọi là Chỉ số khối cơ thể, được sử dụng rộng rãi giúp đánh giá cân nặng của trẻ có nằm trong phạm vi khỏe mạnh so với chiều cao của trẻ hay không. Dựa vào biểu đồ tăng trưởng do các tổ chức y tế cung cấp như Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bố mẹ nên hiểu và sử dụng chỉ số BMI để có thể đánh giá chính xác hơn tình trạng dinh dưỡng của con em. 

 

Việc sử dụng các chỉ số BMI sẽ giúp xác định trẻ đang phát triển tốt bình thường, thiếu cân hay có nguy cơ béo phì. Cách tính chỉ BMI đơn giản, dựa trên cân nặng và chiều cao thực tế.

 

Công thức tính chỉ số BMI ở trẻ em cụ thể như sau:

 

BMI = cân nặng (kg) / chiều cao (m)² 

 

1 - Đối với trẻ dưới 5 tuổi:

 

Chỉ số (Z-score)

Đánh giá

Can thiệp

BMI/T < -2 SD

Suy dinh dưỡng gầy còm mức độ trung bình - nặng

- Cần tư vấn dinh dưỡng, bổ sung ONS 3 – 6 tháng để trẻ hồi phục và bắt kịp tăng trưởng

- Hướng dẫn xây dựng thực đơn.

-2 SD ≤ BMI/T < -1 SD

Nguy cơ suy dinh dưỡng cấp (gầy còm)

-1 SD ≤ BMI/T < 2 SD

Bình thường

Duy trì chế độ ăn phù hợp với lứa tuổi

BMI/T ≥ 2 SD

Thừa cân - Béo phì

- Hướng dẫn khám dinh dưỡng

- Hướng dẫn xây dựng thực đơn khoa học

 

2 - Đối với trẻ trên 5 tuổi:

 

Chỉ số (Z-score)

Đánh giá

Can thiệp

BMI/T < -2 SD

Suy dinh dưỡng gầy còm mức độ trung bình - nặng

- Cần tư vấn dinh dưỡng, bổ sung ONS 3 – 6 tháng để trẻ hồi phục và bắt kịp tăng trưởng

- Hướng dẫn xây dựng thực đơn.

-1 SD ≤ BMI/T < -1 SD

Nguy cơ suy dinh dưỡng cấp (gầy còm)

-1 SD ≤ BMI/T < 2 SD

Bình thường

Duy trì chế độ ăn phù hợp với lứa tuổi

BMI/T ≥ 1 SD

Thừa cân - Béo phì

- Hướng dẫn khám dinh dưỡng

- Hướng dẫn xây dựng thực đơn khoa học

 

BMI/T: Chỉ số khối cơ thể theo tuổi (Body Mass Index-for-Age), dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ dựa trên BMI so với chuẩn theo độ tuổi.

3. Giải pháp dinh dưỡng giúp trẻ tăng cân hiệu quả [4]

Dưới đây là các giải pháp dinh dưỡng giúp trẻ tăng cân hiệu quả, được khuyến nghị bởi các chuyên gia:

  • Bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu tinh bột như khoai tây, bánh mì hoặc cơm trong bữa ăn của trẻ.
  • Tăng lượng calo bằng cách bổ sung các thực phẩm chứa nhiều chất béo lành mạnh như thêm phô mai bào vào món ăn và nấu cháo với sữa.
  • Cho trẻ uống các loại thức uống giàu năng lượng giữa các bữa ăn như sữa lắc hoặc sinh tố.
  • Khuyến khích bé xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, đồng thời cho trẻ tham gia chuẩn bị thức ăn và ăn cùng nhau.
  • Chuẩn bị sẵn đồ ăn nhẹ để trẻ có thể ăn bổ sung nếu đói giữa các bữa như sữa chua, bánh mì que và bánh mì sandwich nhỏ.
  • Bổ sung đủ vitamin thiết yếu cho trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi như vitamin A, C và D.

>> Có thể bố mẹ quan tâm:

Chế độ ăn uống khoa học giúp bé 5 tuổi cải thiện cân chiều cao cân nặngChế độ ăn uống khoa học giúp bé 5 tuổi cải thiện cân chiều cao cân nặng

 

Thông qua bảng cân nặng chuẩn WHO cho trẻ 5 tuổi nêu trên, phụ huynh có thể dễ dàng theo dõi sát sao lộ trình phát triển của con. Việc can thiệp dinh dưỡng kịp thời trong giai đoạn vàng này chính là chìa khóa giúp trẻ bứt phá tối đa về thể chất. Để bé không chỉ đạt cân nặng chuẩn mà còn phát triển chiều cao tối ưu, bố mẹ có thể lựa chọn các sản phẩm bổ sung một số dưỡng chất như Arginin (tham gia vào một số quá trình chuyển hóa liên quan đến tăng trưởng)[5], vitamin K2 (ảnh hưởng đến quá trình tái cấu trúc xương và sức khỏe xương)[6] và CPP (có khả năng liên kết với canxi)[7], từ đó giúp phát triển cơ và xương. Hãy kết hợp một chế độ dinh dưỡng đa dạng cùng lối sống năng động để tạo tiền đề vững chắc cho con tự tin bước vào lớp 1.

 

Hiệu quả khi sử dụng lâu dài đã được chứng minh. PediaSure với hơn 20 nghiên cứu lâm sàng (*)

  • Giúp tăng trưởng rõ rệt sau 9 tuần: chiều cao, cân nặng, sức đề kháng (1, 2, 3)
  • Giúp cải thiện tăng trưởng gấp 2 lần (**) sau 4 tháng (4)
  • Giúp tăng sức đề kháng (3) và giảm số ngày ốm (2)
  • Hỗ trợ tăng trưởng khỏe mạnh mà không tăng cân quá mức khi sử dụng lâu dài (5)

footnote: (1) Alarcon và cộng sự. (2003); (2) Huỳnh và cộng sự. (2015); (3) Fisberg và cộng sự. (2002); (4) Mandy Ow và cộng sự. (2024); (5) Huỳnh và cộng sự. (2016)

(*) 26/2025/XNQC-YTĐN.

(**) Về chỉ số chiều cao theo tuổi trên trẻ suy dinh dưỡng hoặc có nguy cơ suy dinh dưỡng, so với nhóm chỉ được tư vấn dinh dưỡng và tiếp tục dùng sữa thường lệ.

 

PED-C-656-26

 

—---------------

 

Nguồn tham khảo:

 

[1] Anthropometric Measurement - StatPearls - NCBI Bookshelf

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK537315

[2] Đồng thuận Hội Nhi Khoa VN

https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/317 

[3] BMI for Kids and Teens: Healthy Ranges Explained (With WHO Growth Charts)

https://fullbmicalculator.com/bmi-for-kids-and-teens-healthy-ranges-explained-with-who-growth-charts

[4] How to help your child gain weight

https://www.nhs.uk/live-well/healthy-weight/childrens-weight/how-to-help-your-child-gain-weight/

[5] (PDF) Dietary arginine and linear growth: The Copenhagen School Child Intervention Study

https://www.researchgate.net/publication/232224736_Dietary_arginine_and_linear_growth_The_Copenhagen_School_Child_Intervention_Study

[6] The Importance of Vitamin K and the Combination of Vitamins K and D for Calcium Metabolism and Bone Health: A Review | MDPI

https://www.mdpi.com/2072-6643/16/15/2420

[7] Promoting the Calcium-Uptake Bioactivity of Casein Phosphopeptides in vitro and in vivo - PMC

https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC8435598/