Bảng chiều cao, cân nặng tiêu chuẩn của trẻ em trai từ 0-18 tuổi theo WHO
Chiều cao và cân nặng là hai chỉ số quan trọng phản ánh trực tiếp sức khỏe thể chất và tình trạng tăng trưởng của bé trai từ khi chào đời cho đến khi kết thúc tuổi dậy thì. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), các đường cong tăng trưởng cho thấy sự phát triển thể chất của trẻ em, bao gồm bé trai, diễn ra liên tục và có sự thay đổi rõ rệt theo từng giai đoạn, đặc biệt trong độ tuổi từ 5 đến 19.[1]
Dựa trên những dữ liệu nghiên cứu từ hàng chục nghìn trẻ em khỏe mạnh trên toàn cầu, WHO đã xây dựng hệ thống biểu đồ tăng trưởng và bảng chiều cao, cân nặng chuẩn phù hợp theo giới tính và độ tuổi. Trên cơ sở đó, bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của bé trai, giúp bố mẹ có thể phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường như chậm phát triển chiều cao, nhẹ cân, tăng cân chậm hay suy dinh dưỡng,... từ đó kịp thời điều chỉnh chế độ dinh dưỡng phù hợp để con phát triển toàn diện.[2]
>> Xem thêm: Bảng chiều cao, cân nặng tiêu chuẩn của trẻ em gái từ 0-18 tuổi theo WHO
1. Bảng chiều cao, cân nặng tiêu chuẩn của trẻ em trai
1.1. Chiều cao, cân nặng chuẩn của bé trai từ 0-12 tháng tuổi [3]
Dưới đây là bảng chiều cao, cân nặng theo tuổi tiêu chuẩn của bé trai từ 0-12 tháng tuổi theo WHO, giúp bố mẹ theo dõi sự tăng trưởng về thể chất của con và kịp thời phát hiện các biểu hiện bất thường.
1 - Bảng chiều cao (chiều dài) theo tuổi bé trai 0-12 tháng tuổi
Tháng | -3 SD | -2 SD | -1 SD | Trung vị | 1 SD | 2 SD | 3 SD |
0 | 44.2 | 46.1 | 48.0 | 49.9 | 51.8 | 53.7 | 55.6 |
1 | 48.9 | 50.8 | 52.8 | 54.7 | 56.7 | 58.6 | 60.6 |
2 | 52.4 | 54.4 | 56.4 | 58.4 | 60.4 | 62.4 | 64.4 |
3 | 55.3 | 57.3 | 59.4 | 61.4 | 63.5 | 65.5 | 67.6 |
4 | 57.6 | 59.7 | 61.8 | 63.9 | 66.0 | 68.0 | 70.1 |
5 | 59.6 | 61.7 | 63.8 | 65.9 | 68.0 | 70.1 | 72.2 |
6 | 61.2 | 63.3 | 65.5 | 67.6 | 69.8 | 71.9 | 74.0 |
7 | 62.7 | 64.8 | 67.0 | 69.2 | 71.3 | 73.5 | 75.7 |
8 | 64.0 | 66.2 | 68.4 | 70.6 | 72.8 | 75.0 | 77.2 |
9 | 65.2 | 67.5 | 69.7 | 72.0 | 74.2 | 76.5 | 78.7 |
10 | 66.4 | 68.7 | 71.0 | 73.3 | 75.6 | 77.9 | 80.1 |
11 | 67.6 | 69.9 | 72.2 | 74.5 | 76.9 | 79.2 | 81.5 |
12 | 68.6 | 71.0 | 73.4 | 75.7 | 78.1 | 80.5 | 82.9 |
(Đơn vị đo: cm)
Trong đó:
- Chiều cao/Tuổi (CC/T) < -3 SD: SDD (Suy dinh dưỡng) thấp còi mức độ nặng
- -3 SD ≤ Chiều cao/Tuổi (CC/T) < -2 SD: SDD thấp còi mức độ trung bình
- -2 SD ≤ Chiều cao/Tuổi (CC/T) < -1 SD: Nguy cơ SDD thấp còi
- Chiều cao/Tuổi (CC/T) ≥ -1 SD: Bình thường
2 - Bảng cân nặng theo tuổi bé trai 0-12 tháng tuổi
Tháng | -3 SD | -2 SD | -1 SD | Trung vị | 1 SD | 2 SD | 3 SD |
0 | 2.1 | 2.5 | 2.9 | 3.3 | 3.9 | 4.4 | 5.0 |
1 | 2.9 | 3.4 | 3.9 | 4.5 | 5.1 | 5.8 | 6.6 |
2 | 3.8 | 4.3 | 4.9 | 5.6 | 6.3 | 7.1 | 8.0 |
3 | 4.4 | 5.0 | 5.7 | 6.4 | 7.2 | 8.0 | 9.0 |
4 | 4.9 | 5.6 | 6.2 | 7.0 | 7.8 | 8.7 | 9.7 |
5 | 5.3 | 6.0 | 6.7 | 7.5 | 8.4 | 9.3 | 10.4 |
6 | 5.7 | 6.4 | 7.1 | 7.9 | 8.8 | 9.8 | 10.9 |
7 | 5.9 | 6.7 | 7.4 | 8.3 | 9.2 | 10.3 | 11.4 |
8 | 6.2 | 6.9 | 7.7 | 8.6 | 9.6 | 10.7 | 11.9 |
9 | 6.4 | 7.1 | 8.0 | 8.9 | 9.9 | 11.0 | 12.3 |
10 | 6.6 | 7.4 | 8.2 | 9.2 | 10.2 | 11.4 | 12.7 |
11 | 6.8 | 7.6 | 8.4 | 9.4 | 10.5 | 11.7 | 13.0 |
12 | 6.9 | 7.7 | 8.6 | 9.6 | 10.8 | 12.0 | 13.3 |
(Đơn vị đo: kg)
Trong đó:
- Cân nặng/Tuổi (CN/T) < -2 SD: SDD nhẹ cân mức độ trung bình - nặng
- -2 SD ≤ Cân nặng/Tuổi (CN/T) < -1 SD: Nguy cơ SDD nhẹ cân
- -1 SD ≤ Cân nặng/Tuổi (CN/T) < 2 SD: Bình thường
- 2 SD ≤ Cân nặng/Tuổi (CN/T): Thừa cân - Béo phì
>> Tìm hiểu thêm: Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 1 tuổi theo WHO
1.2. Giai đoạn bé trai từ 1-10 tuổi [3],[4],[5]
Bảng dưới đây trình bày các chỉ số chiều cao và cân nặng chuẩn của bé trai trong giai đoạn từ 1–10 tuổi, dựa trên chuẩn tăng trưởng theo độ lệch chuẩn (SD):
1 - Bảng chiều cao (chiều dài) theo tuổi bé trai từ 1-10 tuổi
Tháng | Tuổi | -3 SD | -2 SD | -1 SD | Trung vị | 1 SD | 2 SD | 3 SD |
12 | 1 | 68.6 | 71.0 | 73.4 | 75.7 | 78.1 | 80.5 | 82.9 |
24 | 2 | 78.7 | 81.7 | 84.8 | 87.8 | 90.9 | 93.9 | 97.0 |
36 | 3 | 85.0 | 88.7 | 92.4 | 96.1 | 99.8 | 103.5 | 107.2 |
48 | 4 | 90.7 | 94.9 | 99.1 | 103.3 | 107.5 | 111.7 | 115.9 |
60 | 5 | 96.1 | 100.7 | 105.3 | 110.0 | 114.6 | 119.2 | 123.9 |
72 | 6 | 101.2 | 106.1 | 111.0 | 116.0 | 120.9 | 125.8 | 130.7 |
84 | 7 | 105.9 | 111.2 | 116.4 | 121.7 | 127.0 | 132.3 | 137.6 |
96 | 8 | 110.3 | 116.0 | 121.6 | 127.3 | 132.9 | 138.6 | 144.2 |
108 | 9 | 114.5 | 120.5 | 126.6 | 132.6 | 138.6 | 144.6 | 150.6 |
120 | 10 | 118.7 | 125.0 | 131.4 | 137.8 | 144.2 | 150.5 | 156.9 |
(Đơn vị: cm)
2 - Bảng cân nặng theo tuổi bé trai từ 1-10 tuổi
| Tháng | Tuổi | -3 SD | -2 SD | -1 SD | Trung vị | 1 SD | 2 SD | 3 SD |
| 12 | 1 | 6.9 | 7.7 | 8.6 | 9.6 | 10.8 | 12.0 | 13.3 |
| 24 | 2 | 8.6 | 9.7 | 10.8 | 12.2 | 13.6 | 15.3 | 17.1 |
| 36 | 3 | 10.0 | 11.3 | 12.7 | 14.3 | 16.2 | 18.3 | 20.7 |
| 48 | 4 | 11.2 | 12.7 | 14.4 | 16.3 | 18.6 | 21.2 | 24.2 |
| 60 | 5 | 12.4 | 14.1 | 16.0 | 18.3 | 21.0 | 24.2 | 27.9 |
| 72 | 6 | 14.1 | 15.9 | 18.0 | 20.5 | 23.5 | 27.1 | 31.5 |
| 84 | 7 | 15.7 | 17.7 | 20.0 | 22.9 | 26.4 | 30.7 | 36.1 |
| 96 | 8 | 17.3 | 19.5 | 22.1 | 25.4 | 29.5 | 34.7 | 41.5 |
| 108 | 9 | 18.8 | 21.3 | 24.3 | 28.1 | 33.0 | 39.4 | 48.2 |
| 120 | 10 | 20.4 | 23.2 | 26.7 | 31.2 | 37.0 | 45.0 | 56.4 |
(Đơn vị đo: kg)
>> Tham khảo thêm:
- Bảng chiều cao cân nặng của trẻ 2 tuổi chuẩn theo WHO
- Bảng chiều cao tiêu chuẩn của trẻ 3 tuổi theo WHO
- Bảng chiều cao, cân nặng của trẻ 5 tuổi theo tiêu chuẩn WHO
1.3. Chiều cao, cân nặng của trẻ em trai từ 10-18 tuổi [3],[4],[6]
Dưới đây là bảng các chỉ số chiều cao theo tuổi tiêu chuẩn của bé trai từ 10-18 tuổi dựa vào độ lệch chuẩn (SD), giúp bố mẹ đánh giá được mức độ tăng trưởng chiều cao của bé trai trong giai đoạn dậy thì.
Tháng | Tuổi | -3 SD | -2 SD | -1 SD | Trung vị | 1 SD | 2 SD | 3 SD |
132 | 11 | 122.9 | 129.7 | 136.4 | 143.1 | 149.8 | 156.6 | 163.3 |
144 | 12 | 127.8 | 134.9 | 142.0 | 149.1 | 156.2 | 163.3 | 170.3 |
156 | 13 | 133.8 | 141.2 | 148.6 | 156.0 | 163.5 | 170.9 | 178.3 |
168 | 14 | 140.1 | 147.8 | 155.5 | 163.2 | 170.9 | 178.6 | 186.3 |
180 | 15 | 145.5 | 153.4 | 161.2 | 169.0 | 176.8 | 184.6 | 192.4 |
192 | 16 | 149.6 | 157.4 | 165.1 | 172.9 | 180.7 | 188.4 | 196.2 |
204 | 17 | 152.2 | 159.9 | 167.5 | 175.2 | 182.8 | 190.4 | 198.1 |
216 | 18 | 153.7 | 161.2 | 168.7 | 176.1 | 183.6 | 191.1 | 198.6 |
(Đơn vị đo: cm)
Theo hướng dẫn dành cho chuyên gia y tế, để đánh giá tình trạng cân nặng theo tuổi chính xác hơn đối với trẻ em từ 10 tuổi trở lên, WHO khuyến nghị bố mẹ nên sử dụng bảng BMI (Chỉ số khối cơ thể) theo tuổi, vì đây là giai đoạn có sự khác biệt lớn về thời điểm bắt đầu dậy thì và những thay đổi trong thành phần cơ thể.[7] Dưới đây là bảng chỉ số BMI theo tiêu chuẩn của bé trai từ 10 - 18 tuổi dựa vào độ lệch chuẩn (SD), bố mẹ có thể tham khảo:
| Tuổi | BMI | ||||||
| -3 SD | -2 SD | -1 SD | Trung vị | 1 SD | 2 SD | 3 SD | |
| 11 | 13.1 | 14.1 | 15.3 | 16.9 | 19.2 | 22.5 | 28.0 |
| 12 | 13.4 | 14.5 | 15.8 | 17.5 | 19.9 | 23.6 | 30.0 |
| 13 | 13.8 | 14.9 | 16.4 | 18.2 | 20.8 | 24.8 | 31.7 |
| 14 | 14.3 | 15.5 | 17.0 | 19.0 | 21.8 | 25.9 | 33.1 |
| 15 | 14.7 | 16.0 | 17.6 | 19.8 | 22.7 | 27.0 | 34.1 |
| 16 | 15.1 | 16.5 | 18.2 | 20.5 | 23.5 | 27.9 | 34.8 |
| 17 | 15.4 | 16.9 | 18.8 | 21.1 | 24.3 | 28.6 | 35.2 |
| 18 | 15.7 | 17.3 | 19.2 | 21.7 | 24.9 | 29.2 | 35.4 |
(Đơn vị đo: kg/m2)
Trong đó:
- BMI/T < -2 SD: Suy dinh dưỡng gầy còm mức độ trung bình – nặng
- -2 SD ≤ BMI/T < -1 SD: Nguy cơ suy dinh dưỡng cấp (gầy còm)
- -1 SD ≤ BMI/T < 1 SD: Bình thường
- 1 SD ≤ BMI/T: Thừa cân – béo phì
Cách đo chiều cao, cân nặng của bé trai đúng chuẩn [8]
Việc đo chiều cao, cân nặng đúng chuẩn giúp bố mẹ theo dõi sự phát triển thể chất của bé trai một cách chính xác. Nhờ đó, bố mẹ có thể đánh giá đúng tình trạng dinh dưỡng của bé và hạn chế những sai lệch không cần thiết trong quá trình chăm sóc con.
1 - Hướng dẫn các bước đo chiều cao của bé trai đúng chuẩn:
Đối với bé trai dưới 2 tuổi (đo chiều dài nằm)
- Bước 1: Đặt thước đo trên mặt phẳng ngang.
- Bước 2: Tháo giày dép, mũ nón, quần áo và các vật dụng có thể ảnh hưởng đến kết quả ra.
- Bước 3: Đặt bé nằm thẳng người trên ván của thước đo, hướng mắt bé vuông góc với mặt thước.
- Bước 4: Thực hiện đo
- Người hỗ trợ: Dùng 2 tay áp hai tai để giữ cho bé nhìn thẳng và đầu chạm vào đế thước.
- Người đo: Dùng một tay áp thanh chạy vào bàn chân của trẻ, 1 tay chặn gối hoặc cổ chân để giữ thẳng. Lưu ý bàn chân phải được giữ thẳng đứng và áp sát thanh chạy trên mặt thước.
- Bước 5: Tiến hành đọc và ghi kết quả đo (đơn vị là cm, lấy 1 số lẻ thập phân - ví dụ: 89,5 cm).
- Bước 6: Hỗ trợ trẻ ngồi dậy sau khi kết thúc quá trình đo.
Đối với bé trai trên 2 tuổi (đo chiều cao đứng)
- Bước 1: Đặt thước đo thẳng đứng trên mặt phẳng cứng, có thể tựa vào bàn, tường, cầu thang hoặc cây,... và đảm bảo vuông góc với mặt đất nằm ngang.
- Bước 2: Tháo giày dép, nón và các phụ kiện trên đầu để không làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Bước 3: Tiến hành đo
- Cho trẻ đứng thẳng; lưng tựa vào thước; bàn chân ở giữa thước và tạo thành hình chữ V; bắp chân, gót chân, mông, vai và đầu áp sát vào thước theo đường thẳng.
- Người hỗ trợ: Tay trái giữ gối và ép gối chụm lại; tay phải giữ cổ chân để gót chân ép sát đề thước.
- Người đo: Dùng tay trái giữa cằm để đầu bé thẳng và áp sát mặt thước; tay phải ép mặt thanh trượt sát đầu bé.
- Bước 4: Đọc và ghi kết quả đo (đơn vị là cm, lấy 1 số lẻ thập phân). Sau đó bỏ tay khỏi cằm và giúp bé bước ra khỏi thước.


Theo dõi và đánh dấu lại chiều cao của bé trai thường xuyên đến nắm rõ tình trạng tăng trưởng của trẻ
2 - Hướng dẫn các bước đo cân nặng của bé trai đúng chuẩn:
- Bước 1: Khởi động cân bằng cách lướt tay nhanh qua màn hình hiển thị của cân. Khi cân hiển thị số 0.0kg và không còn nhấp nháy là có thể tiến hành đo.
- Bước 2: Nhẹ nhàng đặt trẻ lên bàn cân. Lưu ý, bố mẹ cần cởi bỏ giày dép, quần áo ngoài, mũ và các phụ kiện đi kèm khác trước khi cân.
- Bước 3: Đọc số hiển thị trên cân. Nếu trẻ chưa cởi bỏ hết quần áo và các phụ kiện đi kèm trên người thì bố mẹ cần trừ đi trọng lượng quần áo để kết quả đo chính xác.
- Bước 4: Tiến hành ghi kết quả cân nặng của trẻ vào phiếu theo dõi (lưu ý lấy 1 số lẻ thập phân), đồng thời đỡ bé ra khỏi bàn cân.
3. Bí quyết giúp trẻ phát triển chiều cao, cân nặng toàn diện từ chuyên gia
Việc áp dụng các phương pháp chăm sóc đúng cách có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển chiều cao và cân nặng của trẻ. Dưới đây là một số bí quyết hỗ trợ bé tăng trưởng toàn diện được các chuyên gia khuyến nghị:
- Xây dựng cho bé chế độ dinh dưỡng cân đối và đủ chất: Cung cấp cho trẻ khẩu phần ăn dinh dưỡng phù hợp với độ tuổi, đảm bảo đáp ứng đủ protein, năng lượng và những vi chất thiết yếu như sắt, vitamin D, kẽm, canxi. Bố mẹ cũng nên khuyến khích bổ sung đa dạng thực phẩm, hạn chế các loại đồ ăn nhiều đường hoặc chế biến sẵn.[9],[10]
- Tập thói quen vận động thể chất thường xuyên: Tạo điều để bé tham gia các hoạt động vận động thể chất phù hợp với lứa tuổi như bơi lội, chơi bóng chuyền, nhảy dây, bóng đá,... Quá trình vận động giúp cải thiện sức khỏe tổng thể và hỗ trợ sự phát triển thể chất, đặc biệt là sự phát triển cơ và xương của trẻ.[10],[11]
- Đảm bảo trẻ ngủ đúng giờ và đủ giấc: Bố mẹ nên xây dựng cho bé thói quen ngủ sớm, đủ giấc theo độ tuổi. Ngoài ra, theo các nghiên cứu, thời lượng ngủ có mối liên hệ nghịch với sự thay đổi lượng mỡ của cơ thể. Do đó, khi bố mẹ tập cho bé ngủ đủ thời lượng phù hợp với lứa tuổi kết hợp với vận động sẽ hỗ trợ bé phát triển khỏe mạnh.[12]
- Theo dõi chỉ số chiều cao và cân nặng định kỳ cho trẻ: Việc theo dõi chỉ số chiều cao, cân nặng của bé trai thường xuyên và đối chiếu với biểu đồ tăng trưởng tiêu chuẩn của WHO theo độ tuổi sẽ giúp bố mẹ kịp thời phát hiện các biểu hiện chậm tăng trưởng chiều cao, nhẹ cân hoặc thừa cân.[2]
- Tạo môi trường sống lành mạnh và chăm sóc sức khỏe bé toàn diện: Bố mẹ nên giữ cho môi trường sống của bé luôn sạch sẽ, an toàn; chủ động trong việc phòng ngừa, phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý thường gặp. Đồng thời, phụ huynh hãy giúp trẻ có tinh thần thoải mái để hỗ trợ sự phát triển thể chất tốt hơn.[13]
>> Có thể bố mẹ quan tâm:


Xây dựng chế độ dinh dưỡng chất lượng, khoa học là một trong những bí kíp giúp trẻ em trai phát triển chiều cao và cân nặng toàn diện
Tóm lại, theo dõi và lưu lại số đo chiều cao, cân nặng của bé trai đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sự phát triển thể chất qua từng giai đoạn. Thông qua các bảng chỉ số về chiều cao, cân nặng và BMI theo độ tuổi của WHO, bố mẹ có thể phát hiện sớm những dấu hiệu tăng trưởng bất thường, từ đó có phương pháp can thiệp kịp thời giúp trẻ phát triển toàn diện, khỏe mạnh và đạt được tiềm năng tăng trưởng tối ưu.
Đặc biệt, để hỗ trợ quá trình tăng trưởng của bé, bố mẹ có thể lựa chọn các sản phẩm bổ sung một số dưỡng chất như Arginin (tham gia vào một số quá trình chuyển hóa liên quan đến tăng trưởng)[14], vitamin K2 (ảnh hưởng đến quá trình tái cấu trúc xương và sức khỏe xương)[15] và CPP (có khả năng liên kết với canxi)[16], từ đó giúp phát triển cơ và xương. Ngoài ra, việc xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý cũng là điều bố mẹ nên quan tâm để tạo điều kiện “lý tưởng” cho bé phát triển tốt.
| Hiệu quả khi sử dụng lâu dài đã được chứng minh. PediaSure với hơn 20 nghiên cứu lâm sàng (*)
footnote: (1) Alarcon và cộng sự. (2003); (2) Huỳnh và cộng sự. (2015); (3) Fisberg và cộng sự. (2002); (4) Mandy Ow và cộng sự. (2024); (5) Huỳnh và cộng sự. (2016) (*) 26/2025/XNQC-YTĐN. (**) Về chỉ số chiều cao theo tuổi trên trẻ suy dinh dưỡng hoặc có nguy cơ suy dinh dưỡng, so với nhóm chỉ được tư vấn dinh dưỡng và tiếp tục dùng sữa thường lệ. |
PED-C-657-26
—-------------------
Nguồn tham khảo:
[1] Development of a WHO growth reference for school-aged children and adolescents - PMC
https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC2636412/pdf/07-043497.pdf
[2] Child Growth Monitoring: A Technical Guide for Healthcare Professionals (WHO/EMRO)
https://www.emro.who.int/images/stories/nutrition/Child-growth-monitoring-a-technical-guide.pdf
[3] Đồng thuận Hội Nhi Khoa VN:
https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/317
[4] WHO Length/height-for-age - Boys: 5 to 19 years (z-scores):
[5] WHO Weight-for-age - BOYS 5 to 10 years (z-scores):
[6] World Health Organization. (n.d.). BMI-for-age BOYS (5-19 years)
[7] A Health Professional’s Guide for using the WHO Growth Charts for Canada
[8] Công cụ đánh giá tăng trưởng cộng đồng - Hội Nhi Khoa Việt Nam
https://hoinhikhoavietnam.org.vn/cong-cu-danh-gia-tang-truong-cho-be
[9] Effectiveness of Food-Based Intervention to Improve the Linear Growth of Children under Five: A Systematic Review and Meta-Analysis
https://www.mdpi.com/2072-6643/15/11/2430
[10] Nutrition for Children and Adolescents Who Practice Sport: A Narrative Review
https://www.mdpi.com/2072-6643/16/16/2803
[11] The Effects of Physical Activity Programs with Nutritional Supplementation in Children Until 12 Years Old Recruited from Schools: A Systematic Review of Randomized Controlled Trials
https://www.mdpi.com/2072-6643/17/17/2878
[12] Role of physical activity and sleep duration in growth and body composition of preschool-aged children - PMC
https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4882246/
[13] Children's environmental health - WHO
https://www.who.int/health-topics/children-environmental-health
[14] (PDF) Dietary arginine and linear growth: The Copenhagen School Child Intervention Study
[15] The Importance of Vitamin K and the Combination of Vitamins K and D for Calcium Metabolism and Bone Health: A Review | MDPI
https://www.mdpi.com/2072-6643/16/15/2420
[16] Promoting the Calcium-Uptake Bioactivity of Casein Phosphopeptides in vitro and in vivo - PMC


